TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH HIỆU CHUẨN ĐO LƯỜNG MIỀN NAM TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH HIỆU CHUẨN ĐO LƯỜNG MIỀN NAM
HOTLINE: 0973.408.555 SALE: 0973.409.555
Hiệu chuẩn thước kẹp cơ khí có tác dụng gì?
Hiệu chuẩn thước kẹp cơ khí có tác dụng gì?
Hiệu chuẩn thước kẹp cơ khí đảm bảo độ chính xác và đồng nhất của kết quả đo lường, duy trì hiệu suất thiết bị theo thời gian, đáp ứng yêu cầu trong quy trình sản xuất.

Hiệu chuẩn thước kẹp

Thước kẹp là công cụ đo lường kích thước của các chi tiết cơ khí với độ chính xác cao. Quá trình hiệu chuẩn thước kẹp cơ khí giúp đảm bảo thiết bị hoạt động đúng cách, cung cấp kết quả đo lường đáng tin cậy, đáp ứng các yêu cầu được đề ra.

Thước kẹp cơ khí

Thước kẹp cơ khí còn được gọi là thước cặp cơ khí, được thiết kế để đo khoảng cách giữa hai mặt đối diện trên vật thể như chiều dài, chiều rộng của các chi tiết hình trụ, hình vuông, đo đường kính trong, đường kính ngoài, chiều sâu của các vật dạng hình hộp với độ chính xác cao. Phạm vi đo từ 150mm đến 2000mm, dễ dàng điều chỉnh để phù hợp trong nhiều ngành sản xuất như cơ khí, đồ gỗ, đồ nhựa, nhôm kính.

Hiệu chuẩn thước kẹp cơ khí có tác dụng gì?

Đặc điểm

Độ chia: 0,05mm hoặc 0,02mm, phù hợp cho các công việc yêu cầu đo chi tiết chính xác.

Chất liệu bền bỉ: được sản xuất từ thép không gỉ, tăng độ bền của dụng cụ.

Thiết kế gọn nhẹ: kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ, sử dụng hoặc mang theo thuận tiện.

Vạch cơ khí: đọc và ghi nhận kết quả.

Cấu tạo

Cấu tạo của thước cặp gồm mỏ đo trong (hàm trên), mỏ đo ngoài (hàm dưới), vít khử độ rơ (vít giữ độ chặt của thước), bộ phận di động (kết nối với thân thước), thước chính (có đường chỉ số và vạch đo), thước phụ (đo các chỉ số thập phân), con lăn (để căn chỉnh độ cặp), thanh đo độ sâu (đo chiều sâu của các chi tiết), tạo nên một chỉnh thể hoàn hảo hỗ trợ công việc đo lường chính xác và linh hoạt, phù hợp cho nhiều ứng dụng trong ngành sản xuất, cơ khí.

Ứng dụng

Thước cặp cơ khí có nhiều ứng dụng quan trọng trong các lĩnh vực gia công, sản xuất thép, ô tô, y tế để kiểm tra chất lượng, tuân thủ các tiêu chuẩn theo quy định.

Hiệu chuẩn thước kẹp cơ khí có tác dụng gì?

Gia công

Thước cặp đóng vai trò quan trọng trong gia công cơ khí, gỗ, nhựa, nhôm kính, giúp đo lường chiều dài, đường kính ngoài, đường kính trong nhằm hỗ trợ quá trình căn chỉnh, lắp đặt.

Thép

Thước được sử dụng để đo lường, kiểm tra hình dạng thép tròn, thép tấm, thép hộp, đảm bảo độ chính xác trong quá trình sản xuất.

Ô tô

Đo trục khuỷu, đường kính xi lanh, chiều cao của lò xo, các kích thước khác liên quan đến các bộ phận ô tô, giúp đảm bảo sự chính xác, an toàn của xe.

Cách sử dụng

Với hướng dẫn sử dụng thước kẹp cơ bản sau đây giúp người dùng nắm bắt cách kiểm tra, đo, đọc kết quả một cách chính xác trong các ứng dụng khác nhau. Tốt nhất hãy tham khảo hướng dẫn từ nhà sản xuất bởi còn phụ thuộc vào mã số sản phẩm cụ thể.

Lắp đặt

   - Giữ cho hai mặt phẳng của thước song song với kích thước cần đo.

   - Nếu cần di chuyển thước, vặn đai ốc hãm để cố định hàm động với thân thước chính.

Đo kích thước ngoài

   - Mở mỏ cặp rộng hơn kích thước của chi tiết cần đo.

   - Áp mỏ cặp hàm cố định vào mặt chuẩn chi tiết.

   - Di chuyển hàm di động cho đến khi mỏ cặp chạm vào mặt chi tiết (vuông góc với kích thước cần đo).

   - Siết chặt vít kẹp, lấy thước ra khỏi chi tiết.

   - Đọc kích thước.

Đo kích thước lỗ

   - Mở mỏ cặp nhỏ hơn kích thước lỗ của chi tiết.

   - Áp mỏ cặp hàm cố định vào mặt chuẩn chi tiết.

   - Di chuyển hàm di động cho đến khi mỏ cặp chạm vào mặt chi tiết.

   - Siết chặt vít kẹp, lấy thước ra khỏi chi tiết.

   - Đọc kích thước.

Cách đọc kết quả

Phần nguyên: quan sát vị trí trùng của vạch 0 trên thanh du xích và đọc phần số nguyên tương ứng. Trong trường hợp này, dừng lại ở vị trí 4,5cm trên thước chính, tức là 45mm.

Hiệu chuẩn thước kẹp cơ khí có tác dụng gì?

Thập phân, xác định vạch trên thanh du xích nào mà trùng với vạch của thước chính thì đọc phần lẻ bằng cách đếm cách vạch đo từ 0 đến chỗ trùng được bao nhiêu và nhân với 0.05. Trong hình ảnh, vạch số 5 trùng với vạch của thước chính. Bạn lấy giá trị 0.05 nhân với số vạch đếm được, trong trường hợp này là 5mm. Vậy, phần thập phân là 0.25mm.

Kết hợp cả hai phần, bạn có kết quả đo là 45.25mm.

Hiệu chuẩn

Hiệu chuẩn thước kẹp cơ khí giúp đảm bảo độ chính xác bằng cách so sánh với chuẩn đo có sẵn. Mài mòn, biến dạng, thời gian sử dụng đều ảnh hưởng đến chất lượng của thiết bị. Thực hiện định kỳ giúp phát hiện, điều chỉnh sai số xuất hiện trong quá trình đo lường.

1. Phạm vi áp dụng

Thước cặp có giá trị độ chia 0.1mm, 0.05mm, 0.02mm, 0.01mm.

2. Các phép và phương tiện hiệu chuẩn

Có 3 phép hiệu chuẩn chính:

Kiểm tra bên ngoài: mắt thường, kính lúp.

Kiểm tra kỹ thuật.

Kiểm tra đo lường.

             Kiểm tra số chỉ của thước: dùng bộ căn mẫu cấp 1;2.

             Kiểm tra độ phẳng của mặt đo: dùng thước tóc cấp 1.

             Kiểm tra độ song song của các mặt đo: dùng căn mẫu cấp 1;2, bộ đũa đo cấp 1, thước văn (0 – 25 mm).

             Kiểm tra vị trí “0”: dùng mắt thường, kính lúp.

3. Điều kiện hiệu chuẩn

Nhiệt độ: (10 ÷ 30)0C.

Độ ẩm: ( 50 ± 15) %RH.

4. Chuẩn bị hiệu chuẩn

Lau sạch thước cặp bằng xăng công nghiệp hoặc dung môi tương đương.

Đặt thước cặp và chuẩn trong điều kiện hiệu chuẩn ít nhất 1 giờ.

5. Quy trình

- Kiểm tra bên ngoài

Mặt đo không có vết xước, han rỉ, lồi lõm, hoặc hư hỏng khác gây ảnh hưởng đến tính năng sử dụng.

Vạch khắc trên thang thước rõ ràng, đều đặn và vuông góc với mép thước.

Các thông tin phải hiển thị rõ: giá trị độ chia và ký hiệu cơ sở chế tạo hiển thị rõ.

- Kiểm tra kỹ thuật

Khung trượt, khung điều chỉnh tế vi dịch chuyển mượt mà mà không gặp trở ngại trên toàn bộ phạm vi đo của thước.

Vít hãm giữ chặt khung trượt trên thước chính ở bất kì vị trí nào. Khi xiết chặt, khe sáng giữa hai mỏ đo không thay đổi.

- Kiểm tra đo lường

Kiểm tra số chỉ của thước:

Đo ngoài: đặt căn mẫu giữa hai mặt đo, đo tại 3 vị trí dọc theo chiều dài của mặt đo. Ghi số chỉ tương ứng của thước cặp với kích thước của căn mẫu.

Đo trong: sử dụng căn mẫu và bộ gá để tạo kích thước đo trong hoặc vòng chuẩn của kích thước tương ứng với kích thước cần kiểm trên thước. Xài mỏ đo trong để đo kích thước "đo trong" ở đầu và cuối của mỏ đo trong. Ghi số chỉ tương ứng của thước.

Kiểm tra độ phẳng của mặt đo:

Dùng thước tóc đặt theo chiều dài và đường chéo của mặt đo, quan sát khe sáng giữa thước tóc và mặt đo. So sánh với khe sáng mẫu và ghi kích thước tương ứng.

Kiểm tra độ song song của các mặt đo:

Đo ngoài: sử dụng căn mẫu kích thước 5mm kẹp vào giữa mặt đo, xiết chặt vít hãm. Lấy căn mẫu ra, dùng đũa đo có kích thước khác nhau để kiểm tra khoảng cách giữa hai mặt đo ở vị trí đầu và cuối. Hiệu số giữa kích thước của hai đũa đo tại hai vị trí là độ song song của hai mặt đo.

Đo trong: sử dụng thước vặn đo kích thước của mỏ đo trong (ở trạng thái hai mỏ đo sát với nhau rồi xiết chặt vít hãm) để kiểm tra độ song song tại hai vị trí theo chiều dài của mỏ. Hiệu số giữa số đo lớn nhất và nhỏ nhất tại hai vị trí là độ song song của mỏ.

Mỏ dao: Đặt thước tại vị trí 10 mm, xiết chặt vít hãm, dùng thước vặn đo kích thước đầu và cuối của mỏ đo trong.

Kiểm tra vị trí “0”

Đưa thước cặp về vị trí "0", so sánh khe sáng tạo bởi hai mỏ đo với khe sáng mẫu. Ghi kích thước khe sáng mẫu tương ứng.

Xử lý chung

Thước cặp sau khi hiệu chuẩn sẽ được dán tem, chứng nhận hiệu chuẩn kèm thông báo kết quả hiệu chuẩn.

Chu kỳ hiệu chuẩn khuyến nghị là 01 năm.

zalo-img.png
0973409555