Phương tiện thử độ bền kéo nén (Máy thử kéo nén) là thiết bị thử nghiệm được sử dụng phổ biến trong các phòng thí nghiệm và cơ sở sản xuất nhằm xác định các đặc tính cơ học của vật liệu, cấu kiện và sản phẩm. Trong các phép thử này, lực tác dụng là đại lượng đo quyết định trực tiếp kết quả thử, do đó độ tin cậy của kết quả phụ thuộc chặt chẽ vào trạng thái kỹ thuật và các đặc trưng đo lường của Máy thử kéo nén.
Theo quy định của pháp luật về đo lường, phương tiện thử độ bền kéo nén (Máy thử kéo nén) thuộc nhóm phương tiện đo phải kiểm định. Hoạt động kiểm định là yêu cầu bắt buộc nhằm xác nhận thiết bị đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và đo lường, làm cơ sở pháp lý cho việc đưa thiết bị vào sử dụng hoặc tiếp tục vận hành trong các hoạt động thử nghiệm và đánh giá chất lượng.
Kiểm định máy thử kéo nén là hoạt động đánh giá và xác nhận tình trạng bên ngoài, trạng thái kỹ thuật và các đặc trưng đo lường của phương tiện thử độ bền kéo nén theo quy trình kiểm định do cơ quan quản lý nhà nước ban hành.

Kết quả kiểm định là căn cứ để xác định thiết bị đủ hoặc không đủ điều kiện sử dụng hợp pháp trong các phép thử lực.
Khác với hiệu chuẩn – hoạt động nhằm xác định sai số phục vụ quản lý chất lượng và kiểm soát đo lường – kiểm định mang tính pháp lý bắt buộc và được áp dụng đối với máy thử kéo nén trong suốt quá trình sử dụng.
Hoạt động kiểm định áp dụng cho phương tiện thử độ bền kéo nén có cấp chính xác 0,5; 1; 2; 3 theo ISO 7500-1, có hệ thống đo lực tĩnh, đơn trục, chỉ thị theo đơn vị lực, phù hợp với phạm vi quy định tại ĐLVN 336:2020.
Nhóm thiết bị này được sử dụng rộng rãi trong:
Theo quy định của ĐLVN 336:2020, phương tiện thử độ bền kéo nén thuộc phạm vi áp dụng phải được thực hiện các hình thức kiểm định sau:
Việc thực hiện đầy đủ các hình thức kiểm định nêu trên là cơ sở để bảo đảm tính hợp pháp, độ chính xác và độ tin cậy của kết quả đo trong quá trình thử nghiệm và đánh giá cơ lý vật liệu.
Việc kiểm định máy kéo nén được thực hiện theo ĐLVN 336:2019, bao gồm ba nhóm phép kiểm định nhằm đánh giá toàn diện tình trạng của thiết bị.
Phải kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây:
Phải kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau đây:
4.2.1 Kiểm tra an toàn
Chỉ áp dụng đối với máy thử có công tắc hạn chế hành trình và chức năng chống quá tải.
4.2.1.1 Kiểm tra hoạt động của các công tắc khống chế hành trình
Cho máy thử làm việc ở chế độ không tải, tác động trực tiếp vào công tắc khống chế hành trình, máy thử phải tự dừng lại.
4.2.1.2 Kiểm tra chức năng chống quá tải
Tăng tải trọng của máy thử đến giá trị lực lớn nhất, máy thử phải tự động dừng lại hoặc áp lực của máy thử không tăng khi tiếp tục tăng tải.
4.2.2 Kiểm tra trạng thái cân bằng
Dùng nivô kiểm tra trạng thái cân bằng của trục máy và mặt bàn nén máy thử. Độ lệch theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng không vượt quá 1 mm/m.
4.2.3 Kiểm tra tình trạng làm việc
Cho máy thử làm việc ở chế độ không tải, điều khiển phần động của máy thử dịch chuyển lên xuống 3 lần: máy phải làm việc bình thường, không bị ảnh hưởng của các cơ cấu dẫn hướng, dịch chuyển của dầm động, trạng thái cố định của các trụ và dầm tĩnh.
Sau đó cho máy thử làm việc ở chế độ có tải bằng cách tăng dần tải trọng từ “0” đến giá trị lớn nhất. Trong quá trình làm việc, máy thử phải đảm bảo các yêu cầu sau:
4.2.4 Kiểm tra bộ phận gá, kẹp và ngàm kẹp mẫu thử
Với chức năng kéo: các ngàm kẹp kéo phải đảm bảo giữ mẫu đúng tâm, mẫu không bị trượt trong ngàm kẹp.
Với chức năng nén:
4.2.5 Kiểm tra độ phân giải của bộ phận chỉ thị
Các vạch chia trên thang đo phải có độ dày như nhau và độ dày của kim chỉ phải gần tương đương chiều dày của vạch chia. Độ phân giải của cơ cấu chỉ thị được tính từ tỷ số bề rộng của kim chỉ và khoảng cách giữa tâm hai vạch chia liền nhau. Tỷ số này thường là 1:2, 1:5, hoặc 1:10. Khi khoảng cách hai vạch liền nhau ≥ 2,5 mm thì lấy tỷ lệ bằng 1:10.
Độ phân giải của bộ phận chỉ thị lực là bước nhảy số nhỏ nhất. Nếu dao động của số chỉ lớn hơn bước nhảy một con số khi không chịu tải thì độ phân giải thực tế bằng một nửa khoảng dao động.
Trong quá trình kiểm định, máy kéo nén được vận hành theo chu trình tải xác định, bao gồm:
Phương tiện thử độ bền kéo nén sau khi kiểm tra nếu đạt các yêu cầu qui định của qui trình kiểm định này thì được cấp chứng chỉ kiểm định (giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định và/hoặc dấu kiểm định, v.v...) theo qui định. Dấu kiểm định phải được đóng (hoặc tem niêm phong phải được dán) tại các vị trí ngăn cản được việc điều chỉnh độ chính xác của phương tiện thử độ bền kéo nén.
Phương tiện thử độ bền kéo nén sau khi kiểm tra nếu không đạt một trong các yêu cầu qui định của qui trình kiểm định này thì không cấp chứng chỉ kiểm định mới và xóa dấu kiểm định cũ nếu có.
Chu kỳ kiểm định của phương tiện thử độ bền kéo nén là 12 tháng.
SMETEST triển khai hoạt động kiểm định máy thử kéo nén tuân thủ đầy đủ quy trình kỹ thuật đo lường hiện hành, bảo đảm:
Kết quả kiểm định là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý thiết bị thử nghiệm một cách nhất quán, bảo đảm độ tin cậy của kết quả thử và đáp ứng các yêu cầu đánh giá, kiểm soát chất lượng.
(Bài viết được biên soạn có tham khảo Văn bản Kỹ thuật Đo lường Việt Nam ĐLVN 336:2020)